Kế hoạch năm học 2017-2018

10/16/2017 10:13:03 AM

KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018 Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT, ngày 08/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018; Hướng dẫn số 1616/GD&ĐT-GDTrH ngày 25 tháng 8 năm 2017 của sở GD&ĐT Quảng Bình hướn

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HOÁ  TRƯ­­ỜNG THCS CAO QUẢNG

Số:        /KH-THCS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc.

 

Cao Quảng, ngày 20 tháng 9 năm 2017

                                                

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC  2017 - 2018

 

Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT, ngày 08/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018; Hướng dẫn số 1616/GD&ĐT-GDTrH ngày 25 tháng 8 năm 2017 của sở GD&ĐT Quảng Bình hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017 – 2018; Căn cứ hướng dẫn 392/PGD&ĐT ngày 13 tháng 9 năm 2017 của phòng GD&ĐT Tuyên Hóa hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017- 2018; Căn cứ tình hình tại địa phương xã nhà Cao Quảng. Trường THCS Cao Quảng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 như sau:

 

1. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017

1.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

      1.1.1 Kết quả duy trì số lượng

Khối

Số Lớp

Số học sinh

Lên lớp /TN

Bỏ học

Lưu ban

Ghi chú

6

02

43

43

0

0

KT 01

7

01

37

37

0

0

KT 01

8

01

32

32

0

0

KT 01

9

02

45

45

0

0

KT 01

Cộng

06

157

157

0

0

KT 04

1.1.2. Kết quả giáo dục học sinh.

1.1.2.1. Xếp loại văn hoá và hạnh kiểm.   

Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

Ghi chú

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

Khối 6

42

34

80.9

8

19.1

 

 

 

 

KT 01

Khối 7

36

28

77.8

8

22.2

 

 

 

 

KT 01

Khối 8

31

26

83.9

5

16.1

 

 

 

 

KT 01

Khối 9

44

35

79.5

9

20.5

 

 

 

 

KT 01  

Tổng

153

123

80.4

30

19.6

 

 

 

 

KT 04

 

Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

42

8

19,0

16

38,1

16

38,1

2

4,8

 

 

Khối 7

36

7

19,4

13

36,1

14

38,9

2

5,6

 

 

Khối 8

31

4

12,9

12

38,7

15

48,4

 

 

 

 

Khối 9

44

10

22,7

13

29,6

21

47,7

 

 

 

 

Tổng

153

29

19.0

54

35,3

66

43,1

4

2,6

 

 

            ( Lưu ý: Tổng có 157 học sinh trong  đó chỉ đánh giá 153 còn 04 hs khuyết tật hòa nhập có đánh giá nhưng không tổng hợp)

1.1.2.2. Kết quả tham gia các kỳ thi, hội thi:     

Giải các hội thi

Cấp huyện

Cấp tỉnh

SL

Nhất

Nhì

Ba

KK

SL

Nhất

Nhì

Ba

KK

Tám môn văn hoá lớp 9

3

 

1

1

1

2

 

1

1

 

Tám môn văn hóa lớp 8

3

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Giải toán ….Casio

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Tiếng Anh qua mạng

4

 

 

1

3

 

 

 

 

 

Giải toán qua mạng

8

1

2

3

2

 

 

 

 

 

Vật lý qua mạng

2

 

 

1

1

1

 

1

 

 

Sáng tạo KHKT

1

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Hội khỏe ( TDTT)

7

 

3

4

 

 

 

 

 

 

Cộng

29

1

6

12

10

3

 

2

1

 

Cấp Quốc gia: Có 01  em tham gia dự thi.

Giáo viên giỏi cấp huyện

01 đ/c

           

1.1.2.3. Kết quả lên lớp thẳng: 108/112 – Tỷ lệ: 96,4% ;  Sau thi lại lên lớp: 4/4 – Tỷ lệ: 100%.

1.1.2.4. Kết quả Tốt nghiệp THCS: 45/45 – Tỷ lệ: 100%;  Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 45/46 -  Đạt tỷ lệ 97.8%

1.1.2.5. Thi nghề phổ thông: Không tham gia đăng ký nghề  phổ thông.

1.1.3. Kết quả PCGD THCS:

1.1.3.1. Kết quả PCXMC: đạt mức: 2

1.1.3.2. PCGD tiểu học: đạt mức: 3

1.1.3.3. PCGD THCS đạt mức: 2 (Trong đó thanh thiếu niên từ 15- 18 tuổi TN THCS là: 95.14% (167/158)

1.1.4. Công tác xây dựng trường CQG.

1.1.4.1. Trường được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia:  Theo quyết định số: 1332/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia.

          1.1.4.2.  Kết quả huy động xã hội hoá tăng trưởng CSVC:

a. Từ nguồn vốn của huyện:

               Bổ sung máy tính phục vụ dạy học, công việc 85 triệu VNĐ.

b. Từ nguồn vốn địa phương, phụ huynh học sinh

             Chi trần phòng bộ môn sữa chữa phòng học 31 triệu VNĐ

              Xã hội hóa từ phụ huynh học sinh, các nhà hảo tâm sữa trường học: 51 triệu VNĐ

c.      Từ kinh phí đơn vị :  Tu bổ nhỏ, bổ sung tài liệu thư viện, TB hơn 10 triệu VNĐ.

Tổng kinh phí huy động tăng trưởng CSVC trong năm là 177 triệu VNĐ. Đơn vị đã sử dụng hợp lý TBDH  hiện có và không ngừng việc tu sửa đưa vào sử dụng.

1.1.5. Công tác Y tế, Thiết bị, Thư viện trường học :

1.1.5.1. Trong năm học 2016- 2017 tỷ lệ học sinh có thẻ BHYT là 157/157 đạt tỷ lệ: 100% . Trong đó: Đối tượng hộ nghèo 78 em – chiếm 49,7%; Đối tượng khuyết tật: 4 em - Chiếm 2,5%; Đối tượng có thẻ 135 là: 75 em -  chiếm 47,8%.

            1.1.5.2. Nhà trường đã chỉ đạo tập trung công tác thiết bị dạy học, bổ sung sữa chữa kịp thời các thiết bị cần thiết. Đồng thời sử dụng tối đa các thiết bị hiện có nhằm nâng cao chất lượng các dạy và học cụ thể: Trong năm học có 753 lượt sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, nâng tỷ lệ trung bình 53.8 lượt/1đc/năm; đầu tư mua sắm bổ sung thêm cho thiết bị với tổng kinh phí gần 90 triệu đồng. Trong đó tập trung mua sắm máy tính phục vụ dạy học 85 triệu đồng; bổ sung thiết bị nhà trường gần 5 triệu đồng.

            1.1.5.3. Tổng số đầu sách thư viện là 6.480 đầu sách trong đó sách giáo khoa 4.556 cuốn, sách nghiệp vụ 345 cuốn, tham khảo đọc thêm 1.579 cuốn; Tổng số lượt đọc trong năm của học sinh: 1570 lượt/năm, giáo viên 470 lượt/năm; Tăng trưởng thêm trong năm học 214 cuốn (SGK 135 cuốn, sách tham khảo 79 cuốn) với tổng kinh phí là: 1.804.000đ: Tủ sách pháp luật 42 cuốn. Kết quả cuối năm học 2016 - 2017 thư viện công nhận: Thư viện đạt chuẩn.

1.1.6. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Việc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá đạt được những kết quả nhất định. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác;

Bước đầu đánh giá giờ dạy theo các tiêu chí dựa trên Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

            1.1.7. Công tác BDTX: Tổ chức BDTX cho giáo viên trong đơn vị đạt kết quả tốt: Có 100% CB QL, GV tham gia bồi dưỡng- 100% CB QL, GV được đánh giá đạt yêu cầu trở lên trong đó: Quản lý: Đạt 2/2 Đc- Tỷ lệ 100%; Giáo viên: Giỏi 6/13đ/c- Tỷ lệ 46.0% ; Khá 7/13 - Tỷ lệ 54.0% . Không có CB, GV tham gia bồi dưỡng xếp loại chưa đạt.

1.1.8. Kết quả xây dựng đơn vị văn hoá,

1.1.8.1. Công tác ANTT trường học; xây dựng truyền thống nhà trường: Trong năm học 2016 - 2017 công tác an ninh trường học được đảm bảo, không có CB, GV, NV cũng như học sinh vi phạm ANTT, ATGT, vi phạm pháp luật khác được đánh giá xếp loại tốt.

1.1.8.2. Đơn vị đạt chuẩn văn hóa năm 2013 duy trì năm 2014, 2015, 2016 . Tổng điểm tự đánh giá cuối năm 2016 là: 98/100đ.

1.1.8.3. Trường đã cơ bản bổ sung thông tin về truyền thống nhà trường. Đã cơ bản đạt những yêu cầu của phòng truyền thống.

            1.1.9. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục: Đã hoàn thành báo cáo kiểm định chất lượng, tự đánh giá mức độ KĐCLGD đạt 33/36 tiêu chí - Tỷ lệ 92.0% (Có105/108 chỉ số đạt). Đánh giá đạt cấp độ 1.       

1.1.10. Kết quả Thi đua, khen thưởng:

1.1.10.1 Chi bộ: Trong sạch vững mạnh năm 2016.

1.1.10.2 Trường được công nhận: Tập thể lao động tiên theo Quyết định số: 2050/QĐ-UBND ngày 31/7/2017 của CT UBND Huyện Tuyên Hóa

Tập thể lao động xuất sắc, theo quyết định số: 2901/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình.

Đơn vị lá cờ đầu theo quyết định 2834/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc tặng cờ thi đua của UBND Tỉnh.

            Đơn vị văn hóa: 04 năm liên tục

1.1.10.3. Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc

1.1.10.4. Liên đội: Mạnh xuất sắc

1.1.10.5. Danh hiệu thi đua tập thể:

Danh hiệu thi đua

Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

Tập thể lao động tiên tiến

Quyết định số: 2050/QĐ-UBND ngày 31/7/2017 của CT UBND Huyện Tuyên Hóa

Tập thể lao động xuất sắc

Quyết định số: 2901/QĐ-UBND ngày 16/8/ 2017 của UBND tỉnh Quảng Bình.

   *. Hình thức khen thưởng tập thể (chuyên môn, công đoàn, chi đoàn, liên đội  năm qua):

Hình thức khen thưởng

Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

Tặng cờ thi đua

Quyết định 2834/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình

Tặng giấy khen

Quyết định số 04/QĐ-KT/LĐLĐ ngày 24/4/2017 của liên đoàn lao động huyện Tuyên Hóa.

1.1.10.6. Khen thưởng cá nhân CB, GV, NV

            - Danh hiệu Lao động tiên tiến: số lượng  17/20 -  Tỷ lệ: 85.0%

- CSTĐCS số lượng: 2/17 đ/c- Tỷ lệ: 11.8%       

- CT UBND Khen: 1/20 đ/c - Tỷ lệ: 5.0 %.

 1.2.  MỘT SỐ TỒN TẠI HẠN CHẾ.

1.2.1. Nguyên nhân khách quan:

Điều kiện địa phương còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị quá thấp. Nên việc huy động ngân sách huy động tăng trưởng cơ sở vật chất chưa mạnh. Nhà công vụ của giáo viên còn tạm bợ, trang thiết bị vừa yếu, vừa thiếu chưa thực sự đáp ứng cho việc dạy và học. Thiết bị dạy học chưa thực sự đáp ứng nên đã ảnh hưởng không nhỏ trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

          Điều kiện địa bàn cách trở xa trung tâm, việc giao lưu học hỏi, thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng với đơn vị bạn cũng như với huyện có nhiều khó khăn.

         2.2. Nguyên nhân chủ quan:

          Quy mô trường lớp nhỏ nên việc phân công đội ngủ đúng chuyên môn, tăng hiệu quả lao động vẫn còn hạn chế.

         Một số ít bộ phận học sinh, phụ huỵnh chưa thực sự đầu tư cho việc học tập nên chất lượng vẫn còn có những hạn chế.

1.3.  ĐÁNH GIÁ CHUNG – BÀI HỌC KINH NGHIỆM.

1.3.1. Đánh giá chung trong năm học 2016 - 2017

Bám sát kế hoạch, nhiệm vụ năm học của đơn vị. Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp mà trực tiếp là sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT Tuyên Hóa nhà trường đã chỉ đạo thực hiện thắng lợi cơ bản đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra đầu năm học.

Chất lượng giáo dục tăng trưởng tốt, đặc biệt thể hiện ở các hội thi cấp huyện, cấp tỉnh. Chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật tại đơn vị được nâng cao, trong năm không có CB, GV, HS vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội. ANTT trường học, ATGT. Không vi phạm đạo đức nhà giáo, bạo lực học đường.

 Công tác huy động số lượng, duy trì sỹ số nâng chuẩn phổ cập THCS ngày càng vững chắc.

 Cơ sở vật chất được cải thiện đáng kể, cảnh quan nhà trường ngày càng Xanh- Sạch - Đẹp có những thay đổi mạnh mẽ và đã được trao bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Đặc biệt được hội đồng thi đua cấp huyện, tỉnh công nhận và trao cơ thi đua cho đơn vị.

13.2. Bài học kinh nghiệm:

 Bám sát các văn bản chỉ đạo điều hành của các cấp mà trực tiếp là phòng Giáo dục nhằm điều hành hoạt động của nhà trường đảm bảo đi đúng hướng.

 Tiếp tục triển khai, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành. Nhằm nâng cao trách nhiệm, vai trò tiên phong gương mẫu, ý thức, đạo đức của đội ngũ cũng như của học sinh.

 Tập trung đổi mới công tác quản lý, điều hành nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học đảm bảo dạy đúng, đủ chương trình và nâng cao chất lượng; Thực hiện tốt "3 công khai, bốn kiểm tra" trong nhà trường. Tạo sự đồng thuận cao trong đội ngũ cũng như trong phụ huynh, học sinh.

 Phát triển đội ngũ của đơn vị đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Làm cho đội ngũ có nhận thức đúng và hành động thiết thực trong việc thực hiện đổi mới của ngành.

 Làm tốt công tác tham mưu, đề xuất, xã hội hóa trong việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất. Sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có, đẩy mạnh phát triển công nghệ thông tin.

2. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NĂM HỌC 2017 - 2018

 2.1. KHẢO SÁT NGUỒN LỰC  

    2.1.1. Đội ngũ giáo viên :         

   2.1.1.1. Đội ngũ: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 19đ/c.

   Trong đó: CBQL: 02 đ/c; Giáo viên: 11đ/c; TPT đội: 01đ/c; Nhân viên: 05đ/c.

       Quản lý có 2/2 đ/c trên chuẩn – Chiếm tỷ lệ: 100%

       Giáo viên đạt chuẩn: 13/13 (100%)- Trong đó trên chuẩn: 8/13đ/c (61.5%); đang học văn bằng 2 có 02 đ/c

           Nhân viên đạt chuẩn: 5/5đ/c- Trong đó trên chuẩn: 1/5đ/c (20.0%). Cụ thể ĐH 01đ/c; CĐ: 01đ/c; TC 3đ/c (01 đ/c đang theo học nâng chuẩn),

2.1.1.2. Chi bộ:  Có 16 đảng viên- Chính thức 16đ/c;  dự bị: 0 đ/c .

   2.1.2. Cơ sở vật chất trường học :           

   2.1.2.1. Số phòng học văn hóa: 06 phòng

   2.1.2.2. Số phòng học bộ môn: 04 phòng (01Phòng Lý - CNghệ; 01 phòng Hóa- Sinh, 01 phòng tin học và 01 phòng nhạc chưa quy chuẩn đang mượn phòng dùng tạm)

   - Số phòng chức năng phục vụ học tập bao gồm: (02 phòng thư viện; 01 phòng kho TB; 01 phòng y tế; 01 phòng truyền thống; 01 phòng đội;  

   2.1.2.3. Các phòng hành chính:

   a. Có 01 Phòng Hiệu trưởng; 01 phòng P.Hiệu trưởng; 01 phòng Văn thư- Kế toán; 01 phòng họp Hội đồng;

   b. Có 02 Phòng sinh hoạt tổ chuyên môn (01 phòng tổ KHXH; 01 phòng tổ  KHTN).

   2.1.2.4. Hệ thống nhà vệ sinh, sân chơi bãi tập: Cơ bản đáp ứng: Có nhà vệ sinh cho học sinh, cho giáo viên theo quy chuẩn. Có cổng trường và hàng rao bao quanh. Làm sân bê tông, bồn hoa và đường đi cơ bản hoàn thiện.

            2.1.3. Ngân sách:

2.1.3.1. Ngân sách chi thường xuyên: Ngân sách hoạt động 124.470.000 đồng được cấp theo quyết định 4162/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND huyện Tuyên Hóa

2.1.3.2. Nguồn ngân sách khác: Huy động từ việc xã hội hóa giáo dục của địa phương theo chỉ thị 04-HU và chương trình hành động 321/UBND dự kiến khoản 54 triệu đồng/ năm.

2.2. NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU, NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

2.2.1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

2.2.1.1 Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 610/KH-UBND ngày 09/6/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 29/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực.

2.2.1.2. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng, chống bạo lực học đường;

2.2.1.3. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường; quan tâm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh;

2.2.1.4. Đổi mới phương thức dạy học; chú trọng việc học đi đôi với hành, giáo dục nhà trường gắn với giáo dục gia đình và cộng đồng; tiếp cận định hướng và tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới;

2.2.1.5. Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học;

2.2.1.6. Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý tại đơn vị. Tạo điều kiện để các các tổ chuyên môn chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình. Phát triển năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh. Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện bồi dưỡng theo yêu cầu của hạng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

2.2.1.7. Củng cố kết quả PC THCS, tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp phân luồng học sinh sau khi TN THCS.

2.2.1.8. Tăng cường phát triển CSVC, bổ sung và sử dụng hiệu quả thiết bị hiện có. Thực hiện tốt 3 công khai và 4 kiểm tra; tiếp tục thực hiện một cách quyết liệt lộ trình kiểm định chất lương.

2.3. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:

2.3.1. Danh hiệu thi đua tập thể:

2.3.1.1. Nhà trường: Tập thể lao động xuất sắc.

2.3.1.2. Công đoàn: Vững mạnh .

2.3.1.3.  Chi đoàn: Vững mạnh

2.3.1.4.  Liên đội: Mạnh xuất sắc

2.3.1.5.  Đơn vị văn hóa: Công nhận lại đơn vị đạt chuẩn văn hóa sau 5 năm.

2.3.1.6. Công tác CTĐ- Y tế:  Tốt; Khuyến học: Tốt

2.3.1.7. Xây dựng “Trường học an toàn - An ninh trật tự”: Đạt chuẩn

2. 3.2. Danh hiệu thi đua cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên

2.3.2.1. Chiến sĩ thi đua các cấp: 2đ/c

2.3.2.2.  Lao động tiên tiến: Từ 15đ/c trở lên (trên 75%)

2.3.2.3.  Phân loại giáo viên, viên chức:

a. Phân lại công chức viên chức theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 có 100% CC, VC được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Trong đó: Hoàn thành xuất sắc NV tối thiểu: 8/19 đ/c (42.1%); Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 11/19 đ/c (57.9%).

b. Đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo thông tư 29/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 và thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của bộ trưởng bộ GD&ĐT cụ thể: Loại xuất sắc tối thiểu: 6/14 (42.9%); Loại khá: 8/14 (57.1%) ; Không có loại trung bình và loại kém.

2.3.3. Chỉ tiêu của chất lượng giáo dục học sinh

2.3.3.1. Duy trì sĩ số: số lượng: 142/142 ; tỷ lệ:  100% (kể cả 04 học sinh khuyết tật)

2.3.3.2. Tỉ lệ lên lớp thẳng (lớp 6, 7, 8):  số lượng: 105/110 ( 95,5%)

2.3.3.3. Học sinh thi lại đạt kết quả lên lớp: số lượng: 3/5 em (60.0%) ; Tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 108/110 (98.2%)

2.3.3.4. Tốt nghiệp THCS: số lượng: 32/32 (100%) - Hiệu quả đào tạo sau 4 năm: 32/33 (97.0%)

2.3.3.5. Xếp loại giáo dục đạo đức. (Đánh giá 138/142 em – Có 04 KT hòa nhập)

Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HẠNH KIỂM

Ghi chú

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

 

Khối 6

28

21

75.0

6

21.4

1

3.6

 

 

KT 01

Khối 7

43

35

81.4

8

18.6

 

 

 

 

KT 01

Khối 8

36

28

77.8

8

22.2

 

 

 

 

KT 01

Khối 9

31

26

83.9

5

161

 

 

 

 

KT 01  

Tổng

138

110

79.7

27

19.6

1

0.7

 

 

KT 04

2.3.3.6. Xếp loại giáo dục văn hóa; (Đánh giá 138/142 em – 04 KT hòa nhập)

Lớp

Tổng số HS

XẾP LOẠI HỌC LỰC

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

 

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 6

28

2

7.1

7

25.0

17

60.8

2

7.1

 

 

Khối 7

43

7

16.3

17

39.5

17

39.5

2

4.7

 

 

Khối 8

36

6

16.7

13

36.1

15

41.7

2

5.5

 

 

Khối 9

31

4

12.9

13

41.9

14

45.2

 

 

 

 

Tổng

138

19

13.8

50

36.2

63

45.7

6

4.3

 

 

 

2.3.3.5. Giải các hội thi: cấp huyện, các cấp khác

a. Các môn văn hóa khối 9  cấp tỉnh có 02 em tham gia.

b. Các môn văn hóa khối 8 cấp huyện có 7-9 em tham gia đạt 4 giải

c. Thể dục thể thao tham gia từ 3-5 em đạt 03 giải.

d. Tổ chức thi học sinh giỏi khối 6,7 cấp trường có kết quả cao.

e. Tham gia thi giáo viên CN giỏi 2-3đ/c,

f.  Có tối thiểu 01 sản phẩm sáng tạo KHKT tham gia dự thi cấp huyện đạt 01 giải.

g. Tham gia đầy đủ các nội dung thi do phòng giáo dục phát động tổ chức trong năm học.

2.4. NỘI DUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

2.4.1. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

2.4.1.1. Thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục

a. Thực hiện kế hoạch giáo dục.

-Theo quyết định số 2623/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Bình ngày 25/7/2017 Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối giáo dục MN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017 - 2018 để thực hiện biên chế năm học đảm bảo 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần bắt đầu từ 21/8/2017 đến 20/1/2018, học kỳ II: 18 tuần hoàn thành trước 25/5/2018); kết thúc năm học trước ngày 31/5/2018. Bám sát công văn 392/GD&ĐT ngày 13/9/2016 của phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhệm vụ GDTrH năm học 2017 - 2018.

- Bố trí giáo viên đứng lớp phù hợp với chuyên môn, năng lực của từng người; dạy đủ, đúng các môn văn hóa theo chương trình quy định.

- Đối các môn toán và KHTN chú trọng đánh giá phát triển tư duy logic, dạy kỹ năng thực hành, khản năng vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiển.

- Đối các môn KHXH cần tiếp tục đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi phải vận dụng kiến thức tổng hợp và kỹ năng trình bày chính kiến của mình.

- Đối các môn khoa học thực nghiệm (Vật lý, Hóa học, Sinh học, công nghệ...) Cần tăng cường kiểm tra kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào đời sống.

b. Thực hiện dạy học tự chọn

Cần bám sát các văn bản Công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 về Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS và cấp THPT. Công văn số 7608/BGDĐT-GDTrH ngày 31/8/2009 về Khung PPCT THCS, THPT  để thực hiện đúng và đủ theo yêu cầu. Tổ chức dạy môn Tin học cho các khối lớp từ 6 đến 9 với thời lượng 2 tiết/ tuần.

Đ/c: Nguyễn Thanh Xuân- Chuyên ngành đào tạo: ĐH Toán- Tin dạy khối 6,8

Đ/c: Nguyễn Quý Hùng – Chuyên ngành đào tạo: ĐH Lý –Tin dạy khối 7, 9

c. Thực hiện dạy học Tiếng Anh

Dạy học chương trình Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” (sau đây gọi là chương trình 10 năm) cho khối lớp 6 và 7. Riêng các khối 8, 9 tiếp tục thực hiện như hướng dẫn về dạy học ngoại ngữ trong trường THCS như trước.

Tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực như: Ngoại khóa, tổ chức các hoạt động tập thể.

Tạo điều kiện cho giáo viên tiếp cận dạy học song ngữ Tiếng Anh đối với môn Toán, Vật lý.

d. Việc thực hiện các hoạt động giáo dục

- Hoạt động hướng nghiệp, giáo dục nghề phổ thông: Tiến hành dạy hướng nghiệp cho học sinh khối 9. Đ/c Lê Thị Mai Hương chuyên ngành ĐH GDCTr phụ trách. Riêng dạy nghề cho học sinh khối 8, 9 năm học 2017 - 2018 trường triển khai dạy nghề Điện cho cả khối 8 và khối 9, tham gia thi nghề phổ thông vào tháng 4/2018. Đ/c Nguyễn Quý Hùng Chuyên ngành đào tạo ĐH Lý –Tin và Đ/c Mai Phúc Hán chuyên ngành đào tạo CĐ Toán -Lý giảng dạy.

- Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương (Văn, Sử, Địa, GDCD): Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục địa phương theo tài liệu do Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình biên soạn như năm học 2015 - 2016. Triển khai dạy giáo dục địa phương các môn như Văn, Sử, Địa, GDCD cho tất cả các khối lớp theo tinh thần chỉ đạo của Phòng và Sở GD. Có đủ chương trình và tài liệu địa phương tối thiểu do Sở GD-ĐT Quảng Bình biên soạn cho giáo viên và học sinh

Nội dung giáo dục địa phương được đề cập trong chương trình sẽ được sử dụng để kiểm tra học kì, tuyển sinh vào lớp 10 THPT.

- Thực hiện tích hợp một số nội dung môn học: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc thông tư số 01/2017/TT-BGDĐT ngày 13/01/2017 của Bộ GD&ĐT  hướng dẫn giáo dục quốc phòng an ninh trong trường Tiểu học, THCS. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, nơi sản xuất phù hợp với điều kiện của đơn vị.

-  Công tác học sinh, giáo dục thể chất và YTT: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, công tác chăm sóc sức khỏe; chú trọng công tác đảm bảo AN TT trường học, phòng chống bạo lực, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích đuối nước, dịch bện đối học sinh.

+ Thực hiện nghiêm túc chương trình dạy học môn Thể dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức tốt các giải thi đấu cấp trường, lựa chọn học sinh tham gia thi đấu cấp huyện.

 + Thành lập ban chỉ đạo công tác y tế trường học trong đó phó ban thường trực là nhân viên y tế, nhân viên y tế xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học (theo từng tháng, từng tuần); sử dụng đúng mục đích nguồn kinh phí từ Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chi cho hoạt động y tế trường học; thực hiện đúng Thông tư số 14/2007/ TT- BTC của Bộ Tài chính về kinh phí chi cho công tác y tế trường học.

+ Cán bộ y tế tham mưu để nhà trường ký cam kết với Trạm y tế xã tổ chức khám và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh. Tuyên truyền vận động học sinh và giáo viên tham gia bảo hiểm y tế đảm bảo tỷ lệ 100% theo tinh thần hướng dẫn tại văn bản số 877/LT BHXH-GDĐT ngày 28/8/2017 hướng dẫn BHYT  HSSV năm học 2017-2018.

-   Giáo dục hòa nhập, trẻ khuyết tật:Tổ chức tập huấn cho giáo viên và học sinh trong trường về cách sử dụng website http://giaoduchoanhap.edu.vn.

Đánh giá, xếp loại học sinh theo nguyên tắc động viên, khuyến khích sự nỗ lực và tiến bộ của học sinh là chính, tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyến tật được hòa nhập. Việc đánh giá xếp loại học sinh khuyết tật nặng được xem xét theo từng trường hợp cụ thể, không coi là học sinh ngồi sai lớp. Tạo điều kiện, quan tâm cho 04 hs khuyết tật ở khối 6,7,8,9 được tham gia hoạt động và được học tập theo tinh thần công văn số 10188/BGDĐT-GDTrH ngày 24/9/2007 về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục khuyết tật cấp THCS, THPT.

-  Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy, học: Đẩy mạnh việc dạy tin học trong nhà trường, đảm bảo 100% học sinh nhà trường được học tin học. Tổ chức tập huấn ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học cho cán bộ, giáo viên. Tích cực tham gia tốt các cuộc thi có ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học do phòng tổ chức: Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học…..

Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT chi tiết cụ  thể  phù hợp với đơn vị. Tổ chức thực hiện có hiệu quả trong năm học, cuối mỗi học kỳ, năm học có đánh giá, tổng kết để báo cáo trước 30/4/2018.

-  Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp: Tổ chức tốt Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo khối đủ 2 tiết/tháng/khối. Giao cho Đ/c: Hoàng Xuân Hồng- Chuyên ngành đào tạo CĐ Nhạc–Đội GV Tổng phụ trách thực hiện. Tăng cường đổi mới nội dung, phương thức hoạt động giáo dục truyền thống; xây dựng nếp sống văn hóa; cũng cố kỷ cương nền nếp. Thực hiện chương trình ngoại khóa Giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo lòng  ghép tuyên truyền bảo vệ chủ quyền Việt Nam ở Biển Đông.

2.4.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

a. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Khuyến  khích giáo viên soạn và giảng các chủ đề, bài học theo chuổi các hoạt động; Đẩy mạnh việc sử dụng hợp lý TBDH và ứng dụng CNTT trong các bài giảng, khai thác tối đa các thiết bị dạy học hiện có, coi trọng thực hành thí nghiệm ảo.

- Đẩy mạnh ứng dụng dạy học theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tăng cường khai thác website trường học kết nối trong sinh hoạt chuyên môn và tạo các bài học để cho học sinh tham gia trao đổi và thảo luận.

- Thực hiện đánh giá giờ dạy  theo các tiêu chí mà sở GD đã cụ thể hóa tại công văn số 2175/SGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2016 của sở GD & ĐT Quảng Bình.

b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học kết nối,... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng việc giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Chủ động triển khai công tác NCKH trong giáo viên, học sinh ngay từ đầu năm học theo tinh thần công văn 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2017 và công văn 1476/SGDDT-GDTrH ngày 14/8/2017. Tối thiểu có 01 sản phẩm dự thi có giải cấp huyện..

- Thực hiện tốt việc phát động tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời". Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; thi thí nghiệm - thực hành và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở điều kiện của đơn vị, sự đồng tình, ủng hộ của cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.

c. Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Không khảo sát học sinh đầu năm để làm căn cứ phân lớp.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS .

- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; qua hồ sơ học tập, vở học tập; qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập…; qua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

- Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra học kì theo kế hoạch của Sở, Phòng . Xây dựng đề kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ và từng khối lớp, giáo viên xác định tỷ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao (không được áp dụng hoàn toàn hình thức trắc nghiệm khách quan đối với các bài kiểm tra một tiết và kiểm tra học kỳ).

- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang mạng "Trường học kết nối".

- Đối với môn Tiếng Anh, triển khai đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh theo tinh thần Công văn số 1824/SGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2015 của Sở giáo dục và đào tạo về việc hướng dẫn kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh THCS và THPT từ năm học 2015-2016 (áp dụng cho tất cả các khối lớp ở cấp THCS và THPT từ năm học 2017-2018) và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015 - 2016. Tăng cường kiểm tra kĩ năng nói thông qua các tiết dạy nói và kiểm tra miệng. Mỗi học kì phải có ít nhất 01 bài kiểm tra 15 phút kĩ năng nghe; các bài kiểm tra 1 tiết và học kì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 1824/SGDĐT-GDTrH ngày 4/9/2015. Vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo chương trình 10 năm theo Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016.

2.4.1.3. Đổi mới hoạt động tổ chuyên môn

a. Tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong các môn học.

b. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 và Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/10/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên “nghiên cứu bài học” và đánh giá giờ dạy của giáo viên.

c. Mỗi tổ chuyên môn trong năm học thực hiện được ít nhất 04 chuyên đề (học kì 1 thực hiện 02 chuyên đề, học kì 2 thực hiện 02 chuyên đề) theo qui định tại Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ. Quy trình thực hiện (lựa chọn chuyên đề, xây dựng nội dung, thực nghiệm chuyên đề,…) theo hướng dẫn của Công văn số 220/SGDĐT-GDTrH, ngày 04/02/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình về việc hướng dẫn tổ chức thao giảng và thực hiện chuyên đề chuyên môn ở tổ (nhóm) chuyên môn cụ thể:

- Tổ KHTN:

+ Học kỳ 1: Chuyên đề 1: Môn Toán - Đ/c Nguyễn Hồng Sỹ - ĐH Toán, Lý

                    Chuyên đề 2: Môn Vật Lý - Đ/c Nguyễn Quý Hùng-  ĐH Lý,Tin

+ Học Kỳ 2: Chuyên đề 3: Môn Hóa Học - Đ/c Ngô Đức Tính – CĐ Hóa Sinh

                     Chuyên đề 4: Môn Toán – Đ/c Mai Phúc Hán – CĐ Toán Lý.

-         Tổ KH XH:

+ Học kỳ 1: Chuyên đề 1: Môn Ngữ văn – Đ/c Hoàng Thị Giang Thanh – ĐH Văn Sử.

         Chuyên đề 2: Môn GDCD   - Đ/c Lê Thị Mai Hương – ĐH GDCTr.

            + Học kỳ 2: Chuyên đề 3: Môn Tiếng Anh – Đ/c Trần Thị Đào – ĐH NN Anh.

                                 Chuyên đề 4: Môn Địa Lý – Đ/c Trương Thị Kim Anh – CĐ Địa, GDCD.

- Các chuyên đề sau khi xây dựng và triển khai phải được tải lên “Trường học kết nối” để Bộ kiểm tra và chỉ đạo.

 d. Thực hiện tốt việc tổ chức thao giảng liên trường cho giáo viên các môn học chỉ có 01 đến 02 giáo viên trong năm học.

e. Tổ chuyên môn phải duy trì sinh hoạt hai tuần một lần theo qui định của Điều lệ nhà trường. Ngoài thảo luận các vấn đề phục vụ dạy học, quản lý học sinh cần tập trung nhiều thời gian cho việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG.

2.4.1.4. Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học

a. Kế hoạch sử dụng TBDH, xây dựng và khai thác hiệu quả phòng học bộ môn.

Quản lý sử dụng một cách có hiệu quả, tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu ở cơ sở giáo dục đào tạo. Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học để việc dạy học có chất lượng. Quàn lý sử dụng có hiệu quả phòng vi tính.

b. Công tác thư viện

Việc xây dựng, kiện toàn thư viện cơ bản vẫn tuân thủ theo các công văn hướng dẫn của Bộ và Công văn số 1058/SGDĐT/GDTrH ngày 06/6/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Tăng trưởng thêm trong năm dự kiến khoảng 150 đầu sách. (Khoảng 100 đầu SGK, 40 đầu sách tham khảo, 10 đầu sách pháp luật). Với tổng kinh phí đầu tư khoảng 5 triệu đồng, có kế hoạch bổ sung thư viện đạt chuẩn vững vàng hơn.

c. Công tác an ninh, trật tự trường học

Tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, ATGT, ANTT trường học cho đội ngũ cũng như học sinh; Phối hợp với công an địa phương ký cam kết về trường học đảm bảo về ANTT và ATGT; Xây dựng bộ hồ sơ đảm bảo theo thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/ 2012. Giao trách nhiệm cho đồng chí: Nguyễn Thanh Xuân- Phó hiệu trưởng làm trưởng ban điều hành. Đảm bào trường học an toàn về ANTT.

d. Công tác xây dựng phòng truyền thống

Căn cứ công văn số 1341/SGDĐT-VP, ngày 28/7/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình về việc xây dựng và phát triển phòng truyền thống tại các nhà trường. Giao trách nhiệm cho đ/c Hà Duy Oánh giáo viên mỹ thuật sắp xếp, vệ sinh, bố trí, bổ sung thêm phòng truyền thống nhà trường .

2.4.2.  Các hoạt động khác

2.4.2.1. Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Duy trì và phát triển kết quả trường đạt chuẩn quốc gia theo quyết định số: 1332/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc cấp bằng công nhận trường đạt chuẩn Quốc Gia. Đặc biệt chú ý tập trung nâng cao chất lương, bổ sung xây dựng CSVC, cảnh quan khuôn viên nhà trường và hồ sơ theo các tiêu chí trường đạt chuẩn.

2.4.2.2. Công tác phổ cập giáo dục

a. Quán triệt Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/03/2014 của Chính phủ về việc phổ cập giáo dục và xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và XMC cho người lớn.

b. Giao cho đ/c: Nguyễn Thanh Xuân- Phó hiệu trưởng phụ trách công tác PC. Thực hiện nghiêm túc việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD các cấp; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD. 

c. Chú ý chỉ tiêu thực hiện PCGD trong công văn số 1894/KH-SGDĐT ngày 30/09/2014 về việc Kế hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2020 để hoàn thành chỉ tiêu đúng lộ trình.

d. Thực hiện quản lý PCGD THCS theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD, XMC do Bộ GDĐT trang cấp.

2.4.2.3. Công tác KĐCLGD

 Tiếp tục triển khai công tác KĐCLGD theo văn bản hướng dẫn. Gấp rút hoàn thiện hồ sơ để đề nghị Sở đánh giá ngoài. Đơn vị phải hoàn thành báo cáo tự đánh giá trong tháng 10/2017, trình hồ sơ đề nghị đánh giá ngoài tháng 10/2017. Giao cho văn phòng tổng hộp hồ sở, chuẩn bị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đảm bảo kiểm tra đạt tối thiểu mức độ 1.

2.4.2.4. Công tác dạy thêm, học thêm 

Tiếp tục quán triệt đến tất cả cán bộ, giáo viên các văn bản hướng dẫn của cấp trên: Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Công văn số 2819/SGDĐT ngày 03/12/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

 

2.4.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

2.4.3.1. Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

a. Tổ chức tốt các đợt tập huấn về chuyên môn và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua trang mạng "Trường học kết nối".

c. Xây dựng đội ngũ CBCC-VC đoàn kết có lương tâm nghề nghiệp, có đạo đức; tay nghề, danh hiệu thi đua phải gắn liền với hiệu quả và chất lượng công việc.

- Nâng cao chất lượng cuộc vận động và phong trào thi đua.

- Tham gia có chất lượng, hiệu quả 100% các nội dung tập huấn do phòng, sở GD&ĐT tổ chức.

d. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tự bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng chuyên môn theo kế hoạch BDTX; Đảm bảo 100% CB, GV được đáng giá xếp loại khá và tốt. Trong đó loại tốt chiếm tối thiểu 57.1%  (8/14).

2.4.3.2. Đổi mới công tác quản lý giáo dục

a. Tăng cường sử dụng các phần mềm quản lý giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện, quản lý thiết bị dạy học, công khai kết quả học tập của học sinh. Quản lý hồ sơ theo quy định, tránh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, không đề ra nhiều loại hồ sơ gây sức ép cho giáo viên.

b. Ban giám hiệu phải có kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động của tổ chuyên môn về dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực (phải có chương trình và thời gian làm việc cụ thể).

c. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Thông tư 28/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009, Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT ngày 09/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/TT-BGDĐT. Cụ thể: Đ/c Hoàng Quang Vinh –Hiệu trưởng dạy 2 tiết/tuần - Môn Toán 7; Đ/c Nguyễn Thanh Xuân- P.Hiệu trưởng dạy 4 tiết/tuần – Môn Tin học 6 và 8. Lãnh đạo các trường có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, tăng trách nhiệm và hiệu quả của công tác quản lý; có đủ hồ sơ quản lý và cập nhật thường xuyên. Đề cao và phát huy vai trò của lãnh đạo tổ, nhóm chuyên môn.

d. Thực hiện giảm tải về sổ sách đối với giáo viên theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1322/SGDĐT ngày 19/7/2017 của Sở GD-ĐT Quảng Bình về việc quy định, quản lý hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong các trường MN, TH, THCS, THPT. Khuyến khích cán bộ, giáo viên áp dụng thành quả của CNTT vào việc lưu giữ hồ sơ, tài liệu. 

e. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Tổ trưởng CM theo hướng Tổ trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Hiệu trưởng về việc điều hành, sử dụng và phân phối nguồn lực trong tổ. Cũng như về chất lượng giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác của giáo viên trong phạm vi tổ theo đúng quy định nhằm góp phần đạt được các mục tiêu kế hoạch nhà trường đề ra.

f. Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, triển khai văn bản chuyên môn hoặc báo cáo qua Email, website. Nâng cao hiệu quả sử dụng website nhà trường.

2.4.4 Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi

2.4.4.1. Tham gia các hội thi trong năm học 2017- 2018

Bám sát hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH số 392/GD&ĐT ngày 13/9/2017 của phòng GD&ĐT Tuyên Hóa triển khai để tham gia đủ các hội thi trong năm học.

2.4.4.2. Tổ chức thực hiện: Giao cho đồng chí P.Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, phối hợp cùng 2 tổ chuyên môn triển khai thực hiện xem đây là tiêu chí đánh giá thi đua tổ cũng như cá nhân trong đơn vị; Thành lập ban chỉ đạo bám sát văn bản để điều hành. Đồng thời hàng tháng, học kỳ có đánh giá cụ thể việc thực hiện kế hoạch để từ đó có sự điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

2.4.5.  Công tác thi đua, khen thưởng

2.4.5.1 Mỗi tháng, mỗi kỳ hội đồng thi đua nhà trường bình xét thi đua của tổ, giáo viên, nhân viên theo quy chế thi đua của đơn vị. Thực hiện khen thưởng giáo viên, học sinh kịp thời., chính xác, công khai . Kiên quyết  khắc phục bệnh thành tích trong đơn vị.    

2.4.5.2. Ngoài những qui định chung, cần lưu ý các nội dung sau:

 Giáo viên có những thành tích cụ thể và nổi bật (đạt giải trong các cuộc thi dành cho giáo viên, học sinh, hướng dẫn học sinh thi KHKT, đóng góp cho phong trào dạy học của đơn vị,...) được xem xét để đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở , Lao động tiên tiến trong năm học.

2.4.5.3 Đối với Lãnh đạo trường, nhân viên và Tổ trưởng chuyên môn: Việc sinh hoạt chuyên môn của tổ, nhóm chuyên môn và việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị là tiêu chí quan trọng để xem xét đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và lao động tiên tiến.    

2.5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

2.5.1. Trong năm học 2017 - 2018 nhà trường cần tập trung chỉ đạo, hướng dẫn định hướng cho các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động trong từng tháng, tuần cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhà trường, phấn đấu hoàn thành từng chỉ tiêu nhiệm vụ trong năm học.

2.5.2. Xây dựng quy chế phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cán bộ phụ trách công việc; gắn kết trách nhiệm công việc trong công tác thi đua và đánh giá cuối năm. Phối hợp cùng tổ chức đoàn thể tập trung triển khai các phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, VH-VN-TDTT đồng thời giáo dục kỹ năng sống  nhằm thúc đẩy hoạt động dạy và học một cách toàn diện.

2.5.3. Các tổ chuyên môn tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh có học lực yếu kém, giúp các em theo kịp chương trình, vừa động viên ý thức học tập để các em không bỏ học. 

2.5.4. Mỗi cán bộ giáo viên cần trau dồi kỹ năng nghiệp vụ, thường xuyên giữ mối liên hệ với phụ huynh; thường xuyên quan tâm và động viên khuyến khích học sinh, giúp đỡ học sinh đi học chuyên cần.

2.2.5. Nhà trường và các bộ phận Đoàn thể phối hợp chặt chẽ với Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ, Ban đại diện cha mẹ học sinh để giúp đỡ các học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn vượt khó trong học tập.

      Trên đây là những đánh giá và bài học kinh nghiệm của năm học 2016 - 2017.  Đồng thời cũng nêu lên chỉ tiêu, nhiệm vụ và đề ra phương hướng cho năm học 2017 - 2018. Với sự quan tâm lãnh đạo của Đảng, chính quyền, sự phối hợp giúp đỡ của các ban nghành đoàn thể địa phương. Sự quan tâm chỉ đạo sâu sát về mặt chuyên môn của phòng GD&ĐT Tuyên Hóa cùng với sự quyết tâm, đoàn kết vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao của toàn thể cán bộ QL, GV, NV trong nhà trường. Chúng ta tin tưởng rằng nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 sẽ được thực hiện thắng lợi một cách xuất sắc.

 

 Nơi nhận:

- Phòng GD & ĐT

- UBND Xã Cao Quảng

- Các tổ chuyên môn, tổ chức trong nhà trường

- Lãnh đạo trường để điều hành

- Lưu VT.                                                                              

HIỆU TRƯỞNG

 

 

                          

                             

 

Ý KIẾN UBND XÃ CAO QUẢNG

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TUYÊN HÓA

 

 

 

 

 

 


CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG NĂM HỌC 2017-2018

Tháng

TT

Công việc trọng tâm trong tháng

Thực hiện

Tháng 8/2017

 

1

- Tổ chức ôn tập, thi lại cho học sinh chưa lên lớp thẳng và đánh giá hạnh kiểm rèn luyện trong hè cho học sinh có hạnh kiểm yếu/học sinh chưa hoàn thành nhiệm vụ (đối với tiểu học)

BGH, TTCM, GV

2

- Tuyển sinh học sinh đầu cấp, xếp lớp HS mới tuyển

BGH, Văn phòng

3

- Bố trí chuyên môn- Xếp thời khoá biểu

PHT

4

- Tổ chức dạy và học trước khai giảng theo chỉ đạo của Sở, Phòng từ 21/8

BGH

5

- Chuẩn bị nội dung, chương trình các phần “Lễ - Hội” cho khai giảng

BGH, GVCN, ĐTN

6

- Phổ biến quán triệt văn bản chỉ đạo của PGD, SGD;

BGH

7

- Xây dựng kế hoạch BDTX, triển khai nội dung 1

CB,GV

8

- Bố trí giáo viên tham gia tập huấn CMNV, PC THCS

BGH

9

- Xây dựng CSVC nhà trường

BGH

10

- Hoàn thành chương trình tuần 2.

 

Tháng 9/2017

 

1

Tổ chức khai giảng năm học mới

CB, GV, NV

2

Chỉ đạo dạy học theo kế hoạch .

BGH

3

Triển khai bồi dưỡng , phụ đạo học sinh.

BGH, GV

4

Xây dựng kế hoạch năm học( Duyệt kế hoạch theo lịch phòng)

HTrưởng, TCM

5

Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng

BGH

6

Nộp đề tài dự thi nghiên cứu KHKT

BGH, TCM

7

Kiện toàn lại nhân sự tổ chức tổ chuyên môn.

H. Trưởng

8

Điều tra, cập nhật số liệu phổ cập trên phần mềm

BCĐ PC

9

Tham gia lớp tập huấn do sở, phòng tổ chức

H.Trưởng

10

- Hoàn thành chương trình tuần 6 .

 

Tháng 10/2017

1

Triển khai dạy học theo tiến độ chương trình.

BGH

2

Phát động thi đua 20.11 - Đẩy mạnh hoạt động bề nổi tại đơn vị.

BGH, Công đoàn, Đội

3

Triển khai dạy nghề học sinh k  8,9

Giáo viên

4

Tập trung bồi dưỡng, phụ đạo học sinh

BGH, GV

5

Tập trung kiểm tra nội bộ.

BGH, TTCM

6

Tổ chức các hội nghị viên chức, hội nghị phụ huynh. ĐH các tổ chức công đoàn, chi đoàn, đội TNTPHCM

BGH

7

Tổ chức thi, tuyển chọn ,bồi dưỡng học sinh giỏi

BGH, GV

8

Hoàn thành phổ cập để huyện kiểm tra công nhận

BCĐ PC

9

Triển khai kiểm tra đánh giá STKHKT,nộp sản phẩm dự thi cấp huyện.

BGH. TTCM, GV

10

Hoàn thiện quy chế thi đua của đơn vị

BGH.

11

Triển khai BDTX cho giáo viên

H. Trưởng

12

Hoàn thành chương trình tuần 10

 

 

 

 

 

 

Tháng 11/2017

 

1

Dạy học đúng tiến độ chương trình.

BGH

2

Bồi  dưỡng,phụ đạo học sinh

GV

3

Kiểm tra nội bộ trường học.

BGH, TTCM

4

Chỉ đạo thực hiện, sơ kết phong trào thi đua 20/11 - Phát động thi đua 22/12

BGH, Công đoàn, Đội

5

Tham gia thi ST KHKT cấp  huyện.

 GV. HS

6

Chuẩn bị hồ sơ tỉnh kiểm tra phổ cập cấp huyện

BCĐ PC

7

Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, cán bộ

H. Trưởng

8

- Hoàn thành chương trình tuần 14.

 

Tháng 12/2017

1

Chỉ đạo thực hiện chương trình, sơ kết đợt phát động 22/12.

BGH, Công đoàn

2

Chỉ đạo việc ôn tập, kiểm tra học kỳ 1

BGH

3

Kiểm tra nội bộ trường học

H.Trưởng

4

Triển khai dạy nghề học sinh K8,9

GV

5

Tham gia hội thi GVCN lớp giỏi

GV

6

Hoàn thành hồ sơ nộp về phòng công tác kiểm tra nội bộ của thư viện

BGH, CB TV

7

Bồi dưỡng học sinh giỏi các nội dung

BGH, GV

8

Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên, nhân viên

H.Trưởng

9

Quyết toán tài chính tháng của đơn vị

HT, Kế toán

10

Hoàn thành chương trình tuần 19.

 

Tháng 1/2018

1

Chỉ đạo việc ra đề, kiểm tra, chấm chửa học kỳ

BGH

2

Dạy học theo tiến độ chương trình.

BGH

3

Tham gia thi học sinh giỏi các môn văn hóa khối 9 theo kế hoạch

 GV, HS

4

Kiểm tra nội bộ trường học

BGH, TTCM

5

Tăng trưởng cơ sở vật chật,

BGH

6

Tổ chức BDTX cho cán bộ quản lý, giáo viên

H. Trưởng

7

Quyết toán tài chính tháng của đơn vị

H.Trưởng, KT

8

Hoàn thành chương trình tuần 23.

 

Tháng 2/2018

1

Chỉ đạo dạy học theo tiến độ chương trình

BGH

2

Phát động thi đua 26/3

Đoàn - Đội

3

Kiểm tra nội bộ trường học

BGH, TTCM

4

Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên

H. Trưởng

5

Hoàn thành chương trình tuần 27

 

Tháng 3/2018

1

Chỉ đạo dạy học theo tiến độ chương trình

BGH

2

Tham gia thi học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh

GV,HS

3

Đánh giá việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

BGH

4

Sơ kết phát động thi đua 26/3 phát động thi đua 30/4

Đoàn - Đội

5

Kiểm tra nội bọ trường học

BGH, TCM

6

Bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ

H. Trưởng

7

Hoàn thành chương trình tuần 31

 

Tháng 4/2018

1

Dạy học theo tiến độ chương trình

BGH

 

Thi HS giỏi khối 8-Thi nghề khối 8,9

GV, HS

2

Chỉ đạo ôn tập kiểm tra học kỳ 2

BGH

3

Hoàn thành kế hoạch kểm tra nội bộ

BGH

4

Họp phụ huynh khối 9

BGH, GVCN

5

Sơ kết phát động thi đua 30/4

Đoàn - Đội

6

Quyết toán các khoản tài chính của học sinh trong năm

KT, GVCN

7

Bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ ( Đánh gia, tổng họp BC)

H. Trưởng

8

Hoàn thành chương trình tuần 35

 

Tháng 5,6/2018

1

Hoàn thành chương trình theo kế hoạch năm học

BGH, GV

2

Ôn tập, kiểm tra, đánh  giá học sinh cuối năm

BGH, GV

3

Báo cáo, tổng kết các tổ chức đơn vị kết quả cuối năm

BGH

4

Xét TN THCS, ôn tập thi tuyển sinh vào THPT

BGH, HĐ Xét

5

Xét thi đua khen thưởng, đánh giá viên chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị

BGH- HĐTĐ

6

Lập kế hoạch bồi dưỡng hè cho đội ngũ

H.Trưởng

7

Quyết toán công khai tài chính học sinh

H.Trưởng, KT

Tháng 7,8/2018

1

Chỉ đạo việc nghỉ hè, bảo vệ CSVC đơn vị

BGH

2

Tham mưu, xây dựng phát triển CSVC

BGH

3

Tuyển sinh đầu cấp năm học 2018 - 2019

HĐTS

4

Chuẩn bị kế hoạch cho năm học mới 2018- 2019

BGH

5

Tham gia các lớp tập huấn trong hè

BGH, GV

                                                                                  Hiệu trưởng

 

 

 

                                                                              Hoàng Quang Vinh

 

Những tệp tin đính kèm:

Hoàng Quang Vinh

Đóng góp ý kiến Bản in
Họ và tên
Nội dung hỏi
  Mã xác nhận: 8419

Các Tin đã đăng

  huong dan cong tac kiem tra hoc ki 1 12/12/2015 9:39:42 AM
  thời khóa biểu 11/13/2015 8:20:21 AM
  Dự thảo quy chế thi đua 10/17/2015 5:11:47 AM
  Kế hoạch năm học 2015-2016 10/15/2015 10:36:16 AM

giới thiệu về trường

Lượt truy cập: 379851 lần

Đang online: 16 người